Bảng tra các chỉ tiêu cơ lý của đất

Đối với các công trình từ nhỏ tới lớn, chắc chắn công đoạn quan trọng và chiếm ý nghĩa lớn nhất với sự vững chắc của cả công trình chính là công đoạn làm móng. Để có thể đào đất và làm móng một cách chuẩn xác nhất, những người thợ, kỹ sư cần hiểu rõ được tính chất của loại đất họ đang xây dựng trên và nắm chắc được những tính chất vật lý của nó. Bảng tra các chỉ tiêu cơ lý của đất chính là thứ giúp họ làm điều đó. Hãy cùng Kho Thép Xây Dựng tìm hiểu thêm về công cụ này.

 Khái niệm các chỉ tiêu cơ lý của đất

Khi đào móng và thiết kế nền móng, các kỹ sư cần tìm hiểu về những số liệu biểu hiện chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất trong nền. Để có được các số liệu chi tiết này, những người khảo sát địa chất của công trình đã phải dày công nghiên cứu, thí nghiệm, cho ra số liệu dưới dạng bảng tổng hợp, trong đó ghi rõ lỗ khoan, số thứ tự, mẫu đất, độ sâu lấy mẫu và trị số các chỉ tiêu vật lý cũng như cơ học của từng mẫu. Những chỉ số này sẽ giúp quá trình thiết kế móng trở nên nhanh chóng và hạn chế tối thiểu những sai sót xảy ra. Khi xem xét các số liệu, ta cần phân biệt rõ từng khái niệm:

  • Trị riêng: là con số biểu thị tính chất cơ học hoặc vật lý đặc trưng, chỉ có ở một mẫu đất thí nghiệm nào đó, tức mỗi điểm khác nhau ở mỗi lớp đất sẽ có những trị riêng khác nhau.

Đất là một vật liệu bao gồm vô cùng nhiều những thành phần nhỏ bên trong nên như đã nói ở trên, dù ở một lớp đất đã được xem là đồng nhất thì vẫn sẽ luôn xuất hiện những giá trị định lượng một tính chất cơ học hoặc vật lý nào đó khác nhau tùy theo từng vị trí các điểm trên mẫu đất đó. Bởi vậy, ta kết luận được rằng, nếu trên một mẫu đất có nhiều các chỉ tiêu riêng khác nhau thì lớp đất đó càng không đồng đều. Dẫn đến trị số lớn nhất và nhỏ nhất của mẫu đất đó càng cách xa nhau nhiều.

Tham Khảo : Giá Sắt Thép Xây Dựng

  • Trị tiêu chuẩn: là con số biểu thị tính chất cơ học hoặc vật lý đặc trưng của một mẫu đất đại diện cho toàn bộ lớp đất đó. Trị số biểu thị trị tiêu chuẩn không được lấy trị số nhỏ nhất hay trị số lớn nhất mà phải lấy con số nằm trong giữa 2 khoảng đó. Trị số này thường được lấy để làm chỉ tiêu tiêu chuẩn cho lớp đất đang xét vì nó là chỉ số đại diện cho toàn bộ lớp đất.
  • Trị tính toán: là con số biểu thị cho một tính chất vật lý hoặc cơ học đặc trưng nào đó của một lớp đất bất kỳ. Trị số này thường được dùng trong các tính toán thiết kế nền móng như một hằng số hợp lý.

Bảng tra cơ học đất

Mục đích  :

Bảng tra cơ học đất là bảng bao gồm những số liệu thu thập được nhờ quá trình nghiên cứu các ứng xử của đất trước các tác động cơ học. Từ bảng này ta có thể biết về:

  • Các tính chất vật lý của đất
  • Các tính chất cơ học của đất
  • Ứng suất của đất

Từ đó đưa ra những quyết định thi công chuẩn xác:

  • Dự tính độ lún của nền móng công trình
  • Khả năng chịu tải của nền móng công trình
  • Áp lực đất lên tường chắn
  • Ổn định mái đất

Bảng tra cơ học đất

bảng tra cơ học đất
bảng tra cơ học đất
bảng tra cơ học đất
bảng tra cơ học đất
bảng tra cơ học đất
bảng tra cơ học đất
bảng tra cơ học đất
bảng tra cơ học đất

Xem Thêm : Báo Giá Thép Hòa PHát

Bảng tra điện trở suất của đất

Điện trở suất của đất là gì?

Trong các tính chất của đất cần tìm hiểu trước khi thi công công trình thì điện trở suất là một tham số vô cùng quan trọng, cần được xem xét kỹ lưỡng. Công trình nào khi xây dựng lên thì cũng đều cần có điện khi sử dụng, sinh hoạt. Điện và chỉ số điện trở suất của đất có quan hệ chặt chẽ với nhau. Mức độ an toàn của công trình liên quan tới quá trình dòng điện lan truyền trong đất, quá trình tiếp điện xuống đất để chống sét hay cân bằng điện thế đều có ảnh hưởng bởi điện trở suất của đất.

Bảng tra điện trở suất của đất

STT

Loại đất

Điện trở suất r (Ω. cm)

1

Nước biển

0.01×104

2

Than bùn

0.02×104

3

Đất sét

0.04×104

4

Đất vườn

0.04×104

5

Nước sông, hồ, ao

0.05×104

6

Đất sét vỉa lớn, phía bên dưới là đá hay đá dăm

0.07×104

7

Đất pha sét

1×104

8

Đất pha sét 50%, lớp dày từ 1-3m, bên dưới là đá dăm

2×104

9

Đất đen

2×104

10

Đất pha cát

2×104

11

Cát

3×104

12

Đất vôi, đá vôi, cát hạt to lẫn đá vụn, sỏi

10×104

13

Đá, đá vụn

20×104

Bảng phân cấp đất

Bảng phân cấp đất cho các công tác thủ công

Bảng dùng trong trường hợp thi công đào, vận chuyển, đắp đất thủ công, không máy móc.

Cấp đất

Nhóm đất

Tên đất

Dụng cụ tiêu chuẩn

I

1

Đất phù sa, cát bồi, đất mầu, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ.

Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ (thuộc loại đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị nén chặt.

Dùng xẻng xúc dễ dàng

I

2

Đất cát pha sét hoặc đất sét pha cát.

Đất mầu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo.

Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ.

Đất phù sa, cát bồi, đất mầu, đất bùn, đất nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.

Dùng xẻng cải tiến ấn nặng tay xúc được

I

3

Đất sét pha cát.

Đất sét vàng hay trắng, đất chua, đất kiềm ở trạng thái ẩm mềm.

Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc, mùn rác, gốc rễ cây từ 10% đến 20% thể tích hoặc từ 150 đến 300 kg trong 1m3.

Đất cát có lượng ngậm nước lớn, trọng lượng từ 1,7tấn/1m3 trở lên

Dùng xẻng cải tiến đạp bình thường đã ngập xẻng

II

4

Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính.

Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng mai cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như xỉ.

Đất sét, đất sét pha cát, ngậm nước nhưng chưa thành bùn.

Đất mặt sườn đồi có nhiều cỏ cây sim, mua, dành dành.

Đất màu mềm.

Dùng mai xắn được

II

5

Đất sét pha mầu xám (bao gồm mầu xanh lam, mầu xám của vôi).

Đất mặt sườn đồi có ít sỏi.

Đất đỏ ở đồi núi.

Đất sét pha sỏi non.

Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3.

Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc từ 25% đến 35% thể tích hoặc từ >300kg đến 500kg trong 1m3.

Dùng cuốc bàn cuốc được

III

6

Đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra chỉ được từng hòn nhỏ.

Đất chua, đất kiềm thổ cứng.

Đất mặt đê, mặt đường cũ.

Đất mặt sườn đồi lẫn sỏi đá, có sim, mua, dành dành mọc lên dầy.

Đất sét kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi, mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây >10% đến 20% thể tích hoặc 150kg đến 300kg trong 1m3.

Đá vôi phong hoá già nằm trong đất đào ra từng tảng được, khi còn trong đất thì tương đối mềm đào ra rắn dần lại, đập vỡ vụn ra như xỉ.

Dùng cuốc bàn cuốc chối tay, phải dùng cuốc chim to lưỡi để đào

III

7

Đất đồi lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ 25% đến 35% lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể tích.

Đất mặt đường đá dăm hoặc đường đất rải mảnh sành, gạch vỡ.

Đất cao lanh, đất sét, đất sét kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ 20% đến 30% thế tích hoặc >300kg đến 500kg trong 1m3.

Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng đến 2,5kg

IV

8

Đất lẫn đá tảng, đá trái > 20% đến 30% thể tích.

Đất mặt đường nhựa hỏng.

Đất lẫn vỏ loài trai, ốc (đất sò) kết dính chặt tạo thành tảng được (vùng ven biển thường đào để xây tường).

Đất lẫn đá bọt.

Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng trên 2,5kg hoặc dùng xà beng đào được

IV

9

Đất lẫn đá tảng, đá trái > 30%thể tích, cuội sỏi giao kết bởi đất sét.

Đất có lẫn từng vỉa đá, phiến đá ong xen kẽ (loại đá khi còn trong lòng đất tương đối mềm).

Đất sỏi đỏ rắn chắc.

Dùng xà beng choòng búa mới đào được

Bảng phân cấp đất cho công tác đóng cọc

Xem Thêm : Báo Giá Thép Việt Mỹ

Bảng dùng trong trường hợp phân loại, xác định định mức trong công tác đào phá đá.

STT

Cấp đất

Tên các loại đất

1

Đất cấp I

Cát pha lẫn 3 ÷ 10% sét ở trạng thái dẻo, sét và á sét mềm, than, bùn, đất lẫn thực vật, đất đắp từ nơi khác chuyển đến

2

Đất cấp II

Cát đã được đầm chặt, sỏi, đất sét cứng, cát khô, cát bão hoà nước. Đất cấp I có chứa 10 ÷ 30% sỏi, đá

Trên đây là bảng tra các chỉ tiêu cơ lý của đất, sẽ là tài liệu vô cùng cần thiết với các kỹ sư, nhà địa chất hay cả các bạn sinh viên. Nếu bạn có những thắc mắc gì vui lòng liên hệ với Kho Thép Xây Dựng trực tiếp qua số hotline: 0911.244.288 hoặc truy cập vào website: khothepxaydung.com

Bình Luận