Cách tính hao tổn nguyên vật liệu trong định mức xây tường

Bởi vậy những khái niệm như định mức xây tường hay định mức gạch xây sẽ là những thứ bạn cần nắm rõ nếu muốn xây nhà trong tương lai. Kho Thép Xây Dựng sẽ chia sẻ cho bạn thêm nhiều kinh nghiệm cho bạn trong bài viết sau.

Định mức xây tường và những điều cần biết

Trước khi đến với phần những số liệu cụ thể trong định mức xây tường gạch, những vật liệu xây dựng cần thiết cũng đóng vai trò quan trọng và chất lượng của chúng liên quan trực tiếp tới chất lượng của cả công trình. Vậy hãy cùng tìm hiểu xem chúng gồm những gì:

  • Cát đen: Cát đen xây dựng là loại cát mịn bóng. Thực ra cát đen xây dựng không thực sự có màu đen như tên gọi mà có màu vàng sẫm, được khai thác và sử dụng nhiều làm vật liệu xây dựng. Đây là loại cát có thể phục vụ cho hầu hết các nhu cầu từ làm vữa xây, vữa trát tới san lấp mặt bằng. Với sự đa năng của mình, không quá khó khăn trong việc mua chúng từ các cửa hàng bán vật liệu xây dựng thông thường.
  • Gạch: Khỏi cần bàn cãi, đây có thể coi là “vật bất ly thân”, là khung xương kiên cố của mọi công trình. Gạch có chất lượng cao bao nhiêu thì công trình cũng có giá trị tốt bấy nhiêu.

Xem Ngay : Báo Giá Sắt Thép Xây Dựng

  • Xi măng: Là chất kết dính vô cùng quan trọng, tham gia vào nhiều công đoạn như trộn bê tông, trát gạch. Đây là vật liệu quan trọng xứng đáng được bạn đầu tư một cách xứng đáng bởi nó sẽ quyết định lớn tới chất lượng công trình.

Định mức gạch xây tường 110

Tường 110 là cách nói tắt, thông dụng trong nghề. Tường 110 hay còn được gọi là tường 10 hoặc tường đơn, là loại tường có độ dày 110mm. Loại tường có độ dày này thường được sử dụng với vai trò làm tường bao hoặc những bức tường để ngăn chia giữa các không gian trong nhà với tường bao.

Đây là loại tường có bề dày khá mỏng bởi chiều dày của nó chỉ bằng mặt nằm của viên gạch, và khi xây sẽ chồng từng hàng gạch lên nhau. Một bức tường 110 chuẩn khi mới chỉ xếp chồng gạch lên nhau sẽ có bề dày là 100mm nhưng sau khi trát thêm vữa vào 2 bên thì độ dày tăng lên khoảng 10mm. Cộng vào ta sẽ có tổng cộng độ dày là 110mm

Mỗi loại tường sẽ lại có những ưu, nhược điểm riêng trong khi sử dụng sinh hoạt hàng ngày. Đối với tường 110mm:

  • Ưu điểm: Do có độ dày không lớn nên nhẹ, không tốn nhiều nguyên vật liệu, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm diện tích cho công trình.
  • Nhược điểm: Cũng do khá mỏng nên tường 110 khó có khả năng chống nóng, chống ồn, chống ẩm. Hơn nữa, bức tường cũng dễ bị phá hủy hơn khi bị lực tác động, do đó không có khả năng bảo vệ an ninh tốt.

Dinh muc xay gach đối với tường 110mm thì trung bình cứ 1m2  sẽ hao tổn 55 viên gạch.

Định mức gạch xây tường 220

Giống như loại tường trên, tường 220 cũng có nhiều tên gọi khác nhau giữa những người trong nghề. Có thể gọi đây là loại tường 20 hoặc tường đôi đều được, hay còn có cái tên khác nói lên tính chất của nó là tường chịu lực. Tựu chung lại, chúng đều là loại tường có độ dày 220mm.

định mức xây tường
Một công trình sử dụng gạch xây tường của Kho Thép Xây Dựng.

Khác với tường 110 chỉ gồm một hàng gạch xếp chồng lên nhau, tường 220 bao gồm hai hàng gạch xếp cạnh nhau, từ đó gia tăng chiều dày. Chiều dày của loại tường này là hai viên gạch có chiều ngang 100mm, cộng thêm với một lớp vữa 10mm kết dính giữa hai viên gạch cùng hai lớp vữa 10mm bên ngoài. Cộng tất cả lại ta được chiều dày 220mm của bức tường.

So với tường 110, tường 220 có phần nhỉnh hơn về ưu điểm:

  • Ưu điểm: Với độ dày gấp đôi, chắc chắn những khả năng như chống nóng, chống ồn, chống ẩm của loại tường này cũng vượt trội hơn hẳn. Hơn nữa, được gọi với cái tên tường chống lực, chắc chắn nó sẽ đem lại cho bạn cảm giác an tâm hơn khi nói về yếu tố an ninh, an toàn.
  • Nhược điểm: Cũng bởi vì chiều dày nên để xây dựng loại tường này ta tốn gần như gấp đôi nguyên vật liệu so với tường 110, kéo theo đó là tiến độ thi công cũng chậm hơn, diện tích sử dụng bị thu hẹp bớt.

Định mức xây tường gạch 220: Loại tường này sẽ tiêu tốn trung bình khoảng từ 110-120 viên/1m2.

Cách tính lượng vật liệu cần thiết cho 1m2 tường

Để có thể xây nên một bức tường hoàn chỉnh thì ngoài định mức xây gạch, ta còn phải tính tới tỷ lệ của nhiều các thành phần vật liệu khác. Dưới đây là những số liệu về lượng vật liệu cần thiết để xây 1m2 tường đã qua nghiên cứu kỹ lượng và quan sát thực tế, bạn hoàn toàn có thể tham khảo.

định mức xây tường
Gạch xây tường cổ.

Tham Khảo : Báo Giá Thép Hòa Phát

Ngoài ra, để thêm phần chính xác, bạn hoàn toàn có thể tự tính định mức vữa xây cho 1m3 gạch hay định mức khối xây. Tuy nhiên chắc chắn, khi thực tế xây dựng, sẽ nảy sinh những phát sinh ngoài ý muốn gây những sai số nhỏ. Nên bạn cần tính toán thật kỹ trước khi áp dụng vào công trình của mình.

  •         Cát xây: 0,02 m3.
  •         Xi măng xây dựng: 5,44 kg.
  •         Gạch: 68 viên gạch cho một m2 tường.
  •         Cát trát tường: 0,05 m3.
  •         Xi măng trát: 12,80 kg.

Bên cạnh đó, sau khi đã hoàn thành phần tường thô, ta còn phải tính tới phần gạch ốp tường. Có một cách giúp bạn dễ tính toán hơn đó là dựa vào diện tích của 1 viên gạch theo công thức: Chu vi = (dài + rộng) x2. Sau khi đã tính được chu vi, hãy nhân với chiều cao của bức tường muốn ốp gạch. Sau khi ra kết quả, đừng quên rằng chúng ta còn phần cửa đứng và cửa sổ nữa. Hãy lấy kết quả vừa nãy trừ đi diện tích của cửa đứng và cửa sổ, ta đã ra được số lượng viên gạch sẽ hao tổn dùng để ốp tường.

Mức giá để xây 1m2 tường trên thị trường hiện nay

Sau khi đã nằm lòng được phần nào những công thức, số liệu cần thiết khi xây dựng, ta sẽ đi tới một phần thực tế hơn đó là thành tiền của những vật liệu đó. Gợi ý cho bạn cách để làm công đoạn này một cách nhanh nhất mà khỏi đau đầu tính toán nhiều là hãy lập một bảng tính toán chi tiết gồm nhiều hạng mục khác nhau.

Tất nhiên không có một mức giá niêm yết cố định khi bạn muốn xây nhà, nhưng nếu nghiên cứu kỹ, bạn vẫn hoàn toàn có thể cho ra một con số sơ bộ cho giá thành của toàn bộ vật liệu. Theo kinh nghiệm,  chi phí cho việc xây dựng nhà được ước tính bằng tổng diện tích sàn x mức giá của 1m2.

Dựa vào các loại hình nhà ở khác nhau,chúng ta có thể tính toán được mức giá cơ bản của 1m2:

  • Nhà cấp 4 có giá 1m2 là: khoảng 4.500.000–6.500.000đ
  • Nhà cấp 3 có giá là: 5.500.000–7.500.000đ.
  • Nhà chung cư có giá từ: 4.500.000–6.500.000đ.
  • Nhà trọ có giá: 2.500.000–3.500.000đ.
  • Nhà xưởng giá là: 3.000.000–4.000.000đ.

Tham Khảo : Báo Giá Thép Việt Mỹ

Báo giá thép Pomina.

Báo giá thép Miền Nam.

Báo giá thép Việt Nhật.

Báo giá thép Hòa Phát.

Trên đây là định mức xây tường và những thông tin bạn cần biết nếu có ý định xây nhà trong tương lai. Mong bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin thực tế và bổ ích. Nếu bạn có những thắc mắc gì vui lòng liên hệ với Kho Thép Xây Dựng trực tiếp qua số hotline: 0911.244.288 hoặc truy cập vào website: khothepxaydung.com

Bình Luận
0911.244.288