Trang chủ / Blog xây dựng / Bảng tra cường độ chịu kéo của thép chi tiết nhất 2026

Bảng tra cường độ chịu kéo của thép chi tiết nhất 2026

Cường độ chịu kéo của thép là khái niệm quen thuộc trong ngành cơ khí, xây dựng nó đóng một vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn khi ứng dụng thực tế. Hãy cùng Kho Thép Xây Dựng tìm hiểu bảng tra cường độ chịu kéo của thép ngay tại bài viết dưới đây.

Cường độ chịu kéo của thép là gì?

Cường độ chịu kéo của thép là thông số để chỉ khả năng chống chịu của thép trước những tác động từ ngoại lực hoặc sự tàn phá từ yếu tố môi trường. Cường độ chịu kéo của thép được thể hiện trong thực tế qua các vật liệu trong ngành cơ khí như: bulong, ốc vít và ty ren,… để đảm bảo tính an toàn và khả năng ứng dụng thực tế.

Cường độ chịu kéo của thép thể hiện khả năng chống chịu của thép

Cường độ chịu kéo của thép thể hiện khả năng chống chịu của thép

Tính chất của cốt thép

Việc nắm rõ tính chất của cốt thép là vô cùng quan trọng trước khi tiến hành tìm hiểu bảng tra cường độ chịu kéo của thép. Người ta thường áp dụng thí nghiệm kéo để xác định tính chất, tính năng của cốt thép.

Trên thị trường có 2 loại thép chính là thép dẻo và thép rắn, chúng được phân loại dựa vào đại lượng chỉ quan hệ ứng suất σ và biến dạng ԑ:

  • Thép dẻo: giới hạn chảy từ 200 – 500 MPa với hàm lượng cacbon thấp, biến dạng cực hạn của thép dẻo là es* = 0.15 ÷ 0.25, trong đó giới hạn bền > giới hạn chảy khoảng 20 – 40%.
  • Thép rắn: là thép đã trải qua quá trình gia công nhiệt và nguội, không có giới hạn chảy. Giới hạn bền của thép rắn dao động từ 500 – 2000 MPa và độ biến dạng cực hạn là es* = 0.05 : 0.1.

Ứng suất cốt thép

Ứng suất của thép có 3 giới hạn cần chú ý như sau:

  • Giới hạn chảy (σy): Xác định ứng suất vào thời điểm đầu giai đoạn chảy.
  • Giới hạn bền (σb): Là giá trị ứng suất mà thép có thể chịu được trước khi bị kéo đứt.
  • Giới hạn đàn hồi (σel): Xác định ứng suất vào cuối giai đoạn đàn hồi.
Cốt thép có 3 giới hạn cần phải chú ý

Cốt thép có 3 giới hạn cần phải chú ý

Bảng tra cường độ chịu kéo của thép xây dựng

Bảng tra cơ tính của một vài loại thép cơ bản

Bảng tra cường độ thép

Dưới đây là bảng tra cường độ chịu kéo của thép theo từng loại mác phổ biến hiện nay, mời các bạn cùng tham khảo:

Mác thép Tiêu chuẩn Cơ tính
CT3 TOCT 380-71 – Giới hạn bền kéo: σb = 380 ÷ 490 N/mm2

– Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 210 N/mm2

– Độ giãn dài tương đối : δ5 ≥ 23%

C45 TCVN 1765-75 – Giới hạn bền kéo: σb ≥ 610 N/mm2

– Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 360 N/mm2

– Độ giãn dài tương đối : δ5 ≥ 16%

– Độ thắt tỷ đối: ψ ≥ 40%

– Độ dai va đập ak ≥ 500 KJ/m2

– Độ cứng sau thường hóa ≤ 229 HB

– Độ cứng sau ủ hoặc ram cao ≤ 197 HB

C55 TCVN 1765-75 – Giới hạn bền kéo: σb ≥ 660 N/mm2

– Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 390 N/mm2

– Độ giãn dài tương đối : δ5 ≥ 13%

– Độ thắt tỷ đối: ψ ≥ 35%

– Độ dai va đập ak ≥ 400 KJ/m2

– Độ cứng sau thường hóa ≤ 255 HB

– Độ cứng sau ủ hoặc ram cao ≤ 217 HB

C65 TCVN 1765-75 – Giới hạn bền kéo: σb ≥ 710 N/mm2

– Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 420 N/mm2

– Độ giãn dài tương đối : δ5 ≥ 10%

– Độ thắt tỷ đối: ψ ≥ 30%

– Độ dai va đập ak ≥ 400 KJ/m2

– Độ cứng sau thường hóa ≤ 255 HB

– Độ cứng sau ủ hoặc ram cao ≤ 229 HBc

Inox 304 AISI – Giới hạn bền kéo: σb ≥ 515 N/mm2

– Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 201 N/mm2

Inox 304L AISI – Giới hạn bền kéo: σb ≥ 485 N/mm2

– Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 175 N/mm2

SUS 316 JIS – Giới hạn bền kéo: σb ≥ 520 N/mm2

– Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 205 N/mm2

– Độ giãn dài tương đối : δ5 ≥ 27 ÷ 35%

– Độ cứng ≈ 190 HB

Công thức tính cường độ chịu kéo của thép

Để xác định cường độ chịu kéo của thép ngoài việc tra bảng, ta có thể áp dụng cộng thức tính cường độ chịu kéo như sau:

Cường độ tiêu chuẩn (Rsn)

Cường độ tiêu chuẩn xác định bằng cường độ của giới hạn chảy, đảm bảo xắc suất không nhỏ hơn 95%, ta có công thức sau:

Rsn = σym (1-Sv)

Trong đó:

  • σym: là giá trị giới hạn chảy trung bình
  • S=1.64, ứng với sắc xuất không nhỏ hơn 95%.
  • v là hệ số biến động, trong trường hợp sản xuất đạt chuẩn thì v=0.05 ÷ 0.08.

Cường độ tính toán của thép Rs ; Rsc

Công thức tính toán cường độ của thép RS; Rsc như sau:

Rs= β. (Rsn/ Ks) . ms

Trong đó: 

  • K: là hệ số an toàn của cường độ thép.
  • Ks=1.1 ÷ 1.25 (Áp dụng cho thép cán nóng).
  • Ks = 1.5 ÷ 1.75 (Áp dụng cho thép cán nguội và cường độ cao).
  • Ms là hệ số làm việc tiêu chuẩn của cốt thép.

Trong công trình, ai chịu trách nhiệm thí nghiệm thép?

Trên đây là tất cả những thông tin về bảng tra cường độ chịu kéo của thép mà Kho Thép Xây Dựng tổng hợp gửi đến bạn, nếu còn bất kỳ những câu hỏi, thắc mắc hoặc nhu cầu báo giá các loại sắt thép hãy liên hệ trực tiếp với Kho Thép Xây Dựng qua: 


Chia sẻ trên:

Trần Văn Trung - CEO

Trần Văn Trung, hiện đang là CEO tại Kho Thép Xây Dựng. Tôi có trên 10 kinh nghiệm trong lĩnh vực sắt thép xây dựng, thép hình, thép hộp, thép ống, thép tấm sẽ đem đến cho các bạn những thông tin hữu ích nhất. Theo dõi tôi qua Pinterest, Twitch, Twitter, Linkedin, Tumblr.