Mô đun đàn hồi của thép, bê tông là bao nhiêu

08/03/2021 admin
Mô đun đàn hồi của thép, bê tông là bao nhiêu

Mô đun đàn hồi của thép hay mô đun đàn hồi của bê tông đều là những thuật ngữ chuyên môn, những số liệu biểu thị những tính chất vật lý, cơ học của vật liệu xây dựng. Biết được những thông số này, việc xây dựng công trình sẽ được rút ngắn thời gian đáng kể. Hãy cùng Kho Thép Xây Dựng tìm hiểu về những khái niệm này.

Mô đun đàn hồi là gì?

Trước khi đi tìm hiểu mô đun đàn hồi của thép là gì, ta cần biết những khái niệm chung nhất mà thuật ngữ này biểu thị.

Nhắc tới mô đun đàn hồi là nhắc tới một trong rất nhiều những tính chất cơ học của các loại vật liệu rắn có tính đàn hồi tuyến tính. Về lý thuyết, nó xác định lực (trên một đơn vị diện tích) cần để kéo dãn (hoặc nén) một mẫu vật liệu. Nói ngắn gọn là nó biểu thị vật liệu xây dựng sẽ phí hư hỏng, phá hủy khi bị kéo dãn tới mức độ nào.

Như chúng ta đã biết, một vật sẽ phản ứng bằng cách biến dạng theo tác dụng của lực dãn ra hoặc nén lại khi phải nhận một tác động từ một ứng suất kéo hoặc nén. Độ biến dạng này theo như các nhà khoa học đã nghiên cứu là có tỷ lệ thuận với ứng suất tác động nếu xét trong một giới hạn biến dạng nhỏ. Đây chính là khái niệm của hệ số tỷ lệ mô đun đàn hồi.

Mô đun đàn hồi của một vật được xác định bằng độ dốc của đường cong ứng

suất – biến dạng trong vùng biến dạng đàn hồi.

Vậy dựa vào đâu mà các nhà khoa học lại xác định được mô đun đàn hồi của một vật liệu? Chính bằng cách quan sát độ dốc của đường cong ứng suất – biến dạng trong vùng biến dạng đàn hồi.

Nói ngắn gọn thì những vật liệu có giá trị mô đun đàn hồi càng thấp thì đồng nghĩa với việc vật liệu đó càng có tính đàn hồi tốt. Còn ngược lại, đối với những vật liệu có giá trị mô đun đàn hồi càng lớn thì đồng nghĩa với việc vật liệu đó gần như không có tính co giãn và rất cứng.

Các loại mô đun đàn hồi của thép

Việc phân loại mô đun đàn hồi được dựa chủ yếu theo phương thức vật bị tác động lực theo cách nào. Có 3 loại cơ bản bao gồm:

  • Mô đun Young (E): Đây là loại mô đun được sử dụng khi vật bị tác động theo xu hướng bị biến dạng dọc theo một trục khi các lực kéo được đặt dọc theo trục đó. Tóm lại, mô đun Young mô tả đàn hồi dạng kéo.
  • Mô đun cắt (G): Loại mô đun này được đem ra để tính toán khi vật thể chịu ảnh hưởng bởi tác động của các lực ngược hướng khi đi cắt qua nó.
  • Mô đun khối (K): Đây là loại mô đun được dùng khi vật thể phải chịu một áp lực lớn, gây biến dạng về mặt thể tích của vật thể.

Ngoài 3 loại mô đun căn bản trên, nếu có nhu cầu bạn còn có thể tìm hiểu thêm về các loại mô đun đàn hồi nâng cao hơn như hệ số Poisson hay mô đun sóng P và các thông số ban đầu của Lamé.

Bạn có quan tâm một số bài viết khác của chúng tôi:

Báo giá thép Pomina.

Báo giá thép Miền Nam.

Báo giá thép Việt Nhật.

Báo giá thép Hòa Phát.

Bảng Báo Giá Kẽm Buộc 1ly – 2 ly – 3ly – 4 ly – 5 ly 【Kẽm Chuẩn】‎

Chi tiết bảng báo giá sắt thép xây dựng tại Thái Nguyên 2021

Công thức tính mô đun đàn hồi của thép

Đây tưởng chừng là công việc không đem lại giá trị cụ thể nào trước mắt nhưng đối với các kỹ sư xây dựng, đây là công đoạn rất quan trọng trước khi xây dựng bất cứ công trình nào. Công trình càng lớn, việc tính toán càng phải kỹ lưỡng hơn. Bởi những số liệu này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới những quyết định về kỹ thuật khi thi công của các kỹ sư.

Bạn có thể tham khảo công thức tính mô đun đàn hồi của thép qua bảng sau đây:

Từ những số liệu ở bảng này, bạn hoàn toàn có thể tự tính toán mô đun đàn hồi của những mác thép phổ biến trên thị trường như mô đun đàn hồi của thép ct3 hay mô đun đàn hồi của thép ct38.

Bên cạnh thép, bê tông cũng là một vật liệu không thể thiếu khi xây dựng bất kỳ công trình nào. Biết được những thông số về mô đun đàn hồi của thép, những công đoạn khi thi công của bạn sẽ được rút ngắn đáng kể. Hãy tham khảo bảng sau:

Ngoài hai loại vật liệu thép và bê tông, bạn cũng có tham khảo những thông số về mô đun đàn hồi của các loại vật liệu xây dựng khác cũng luôn có mặt trong bất kỳ hạng mục xây dựng nào. Hãy lưu ý rằng, những giá trị trong bảng sau không chính xác một cách tuyệt đối, chúng chỉ là những thông số xấp xỉ bởi mỗi phương pháp thử nghiệm và thành phần mẫu lại ảnh hưởng ít nhiều tới những dữ liệu.

Để tổng quát lại, nhìn chung, hầu hết các vật liệu có thành phần sợi tổng hợp sẽ có giá trị mô đun Young thấp. Ngược lại những vật liệu xây dựng có chứa sợi tự nhiên sẽ cứng hơn và có giá trị mô đun Young cao. Những loại vật liệu có xu hướng thể hiện giá trị cao ở bảng này chủ yếu là kim loại và hợp kim. Mô-đun Young cao nhất trong tất cả là dành cho carbyne, một đồng vị của carbon.

Vật chất

GPa

Mpsi

Cao su (chủng nhỏ)

0,01

1,45 – 14,5 × 10 3

Polyetylen mật độ thấp

0,11 vang0,86

1.6 – 6.5 × 10 2

Tảo cát (axit silicic)

0,35 sắt2,77

0,05

PTFE (Teflon)

0,5

0,075

HDPE

0,8

0,16

Capsid vi khuẩn

1 Lốc3

0.15 – 0.435

Polypropylen

1,5 L22

0,22 – 0,29

Polycarbonate

2 trận2.4

0,29 – 0,36

Polyethylene terephthalate (PET)

2 trận2.7

0,29 – 0,39

Nylon

2 – 4

0,29 – 0,58

Polystyrene, rắn

3

0,44 – 0,51

Polystyrene, bọt

2,5 – 7×10 -3

3.6 – 10.2×10 -4

Ván sợi mật độ trung bình (MDF)

4

0,58

Gỗ (dọc hạt)

11

1,60

Xương người

14

2.03

Ma trận polyester gia cường thủy tinh

17.2

2,49

Ống nano peptide thơm

19 – 27

2,76 – 3,92

Bê tông cường độ cao

30

4,35

Tinh thể phân tử axit amin

21 – 44

3.04 – 6,38

Nhựa gia cố sợi carbon

30 – 50

4.35 – 7.25

Sợi gai dầu

35

5.08

Magie   (Mg)

45

6,53

Ly

50 – 90

7.25 – 13.1

Sợi lanh

58

8,41

Nhôm (Al)

69

10

Xà cừ xà cừ (canxi cacbonat)

70

10.2

Aramid

70,5 – 112.4

10,21616.3

Men răng (canxi photphat)

83

12

Sợi cây tầm ma

87

12,6

Đồng

96

13.9 – 17.4

Thau

100 – 125

14,51818.1

Titan (Ti)

110.3

16

Hợp kim titan

105

15 – 17.5

Đồng (Cu)

117

17

Nhựa gia cố sợi carbon

181

26.3

Tinh thể silic

130 – 185

18.9 – 26.8

Sắt rèn

190 – 210

27.6 – 30.5

Thép (ASTM-A36)

200

29

Yttri sắt garnet (YIG)

193-200

28 – 29

Coban-crôm (CoCr)

220 Cung258

29

Các ống nano peptide thơm

230 con275

33.4 – 40

Beryllium (Be)

287

41,6

Molypden (Mo)

329

47.7 – 47.9

Vonfram (W)

400 – 410

58 – 59

Cacbua silic (SiC)

450

65

Cacbua vonfram (WC)

450 con650

65 – 94

Osmium (Os)

525- 562

76.1 – 81.5

Ống nano carbon đơn vách

Hơn 1000

Hơn 150

Graphene (C)

1050

152

Kim cương (C)

1050- 1210

152 – 175

Carbyne (C)

32100

4660

Trên đây là những chia sẻ của Kho Thép Xây Dựng về mô đun đàn hồi của thép cũng như của bê tông và các loại vật liệu xây dựng khác.Nếu cần biết thêm thông tin hay còn bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp, vui lòng liên hệ với Kho Thép Xây Dựng trực tiếp qua số hotline: 0852.852.386 hoặc truy cập vào website: khothepxaydung.com.

Đặc biệt hơn nữa. tổng công ty kho thép xây dựng chúng tôi chuyên cung cấp các mặt hàng vật liệu xây dựng như cát đá xi măng, sắt thép. Để nhận sự tư vấn,báo giá thép việt úcbáo giá thép việt mỹ, hòa phát, pomina, miền nam.. hay giá cát xây dựng, vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây :

Tổng công ty Kho thép xây dựng – Nhà phân phối sắt thép uy tín số 1 toàn quốc

Hotline: 0852.852.386

Website: www.khothepxaydung.com

Dưới đây là một số bài viết khác có thể bạn quan tâm :

Bảng giá thép hình

Bảng giá thép hộp

Bảng giá thép ống

Bảng giá thép tấm

Bảng giá xà gồ

Bảng giá bê tông tươi