- Array, Array
Quy đổi thép từ cây sang kg là điều mà có lẽ rất nhiều khách hàng đang muốn tìm hiểu. Hãy cùng kho thép xây dựng tham khảo ngay bài viết này nhé!
Sắt thép trong xây dựng hiện nay được tính theo nhiều cách khác nhau. Đối với thép cuộn sẽ được tính theo cân nhưng với thép thanh vằn lại được tính theo cây và barem của nhà sản xuất quy định.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp chúng ta cần phải quy đổi thép từ cây sang kg để thuận tiện trong vận chuyển hay đo đạc thực tế.
Vậy làm cách nào để chúng ta có thể quy đổi từ chiều dài sang cân nặng. Quy đổi dựa vào những số liệu nào. Bài viết dưới đây, công ty Kho thép xây dựng xin gửi tới các bạn và quý khách hàng một số công thức quy đổi thép từ cây sang kg trong xây dựng chính xác nhất. Mời các bạn cùng tham khảo.
Thông thường với các loại thép sản xuất theo cây sẽ có các chỉ số cố định như chiều dài của cây thép, tiết diện, trọng lượng riêng, đường kính, thép tròn trơn hay có vằn…Dựa vào các chỉ số này chúng ta sẽ tính được khối lượng cụ thể của cây thép qua công thức sau:
M = (7850*L*3,14*D2 )/4
Trong đó có các chỉ số cần có chính xác là:
Ví dụ: Nếu bạn muốn tính trọng lượng 1 cây thép phi 10 thì đầu tiên các bạn cần đổi đường kính ra 10mm = 0,01 m và áp dụng công thức trên sẽ ra là 7,22 kg.
Xem thêm:
1/ Để quy đổi trọng lượng của thép tấm chúng ta áp dụng công thức
Trọng lương thép tấm(kg) = Độ dày (mm) x Chiều rộng (mm) x Chiều dài (mm) x 7.85 (g/cm3).
2/ Để quy đổi trọng lượng của thép ống chúng ta áp dụng công thức
Trọng lượng thép ống(kg) = 0.003141 x Độ dày (mm) x Đường kính ngoài (mm) – Độ dày (mm)} x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài (mm).
3/ Để quy đổi trọng lượng của thép hộp vuông chúng ta áp dụng công thức
Trọng lượng thép hộp vuông (kg) = [4 x Độ dày (mm) x Cạnh (mm) – 4 x Độ dày (mm) x Độ dày (mm)] x 7.85(g/cm3) x 0.001 x Chiều dài(m).
4/ Để quy đổi trọng lượng của thép hộp chữ nhật chúng ta áp dụng công thức
Trọng lượng thép hộp chữ nhật (kg) = [2 x Độ dày (mm) x {Cạnh 1(mm) +Cạnh 2(mm)} – 4 x Độ dày(mm) x Độ dày (mm)] x 7.85 (g/cm3) x 0.001 x Chiều dài(m).
5/ Để quy đổi trọng lượng của tấm thanh la chúng ta áp dụng công thức
Trọng lượng thanh la (kg) = 0.001 x Chiều rộng (mm) x Độ dày (mm) x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài(m).
6/ Để quy đổi trọng lượng của thép cây đặc vuông chúng ta áp dụng công thức
Trọng lượng thép đặc vuông(kg) = 0.0007854 x Đường kính ngoài (mm) x Đường kính ngoài (mm) x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài (m).
Trên đây là một số công thức quy đổi các loại thép thông thường tính theo chiều dài sang khối lượng. Trong một số trường hợp cần thiết như tính cho khối lượng trọng tải xe chuyên chở, cân đo, trạm cân…
Các bạn có thể tham khảo công thức cho loại thép phù hợp để tính toán, tuy nhiên các công thức trên đây chỉ mang tính chất tham khảo do các loại thép có trọng lượng riêng khác nhau hoặc thép thương hiệu khác nhau sẽ có trọng lượng riêng khác nhau. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ tới Kho thép xây dựng theo thông tin:
Thông tin liên hệ Kho thép xây dựng
TỔNG CÔNG TY KHO THÉP XÂY DỰNG
Hotline: 0936 139 828
Trang web: https://khothepxaydung.com/
Gmail: khothepxaydung@gmail.com