Cách Tính Barem Các Loại Thép Xây Dựng – Thông Dụng

16/11/2020 admin
Cách Tính Barem Các Loại Thép Xây Dựng – Thông Dụng

Barem thép xây dựng giúp cho chủ thầu chủ công trình, kĩ sư thiết kế có thể tính toán được số cây thép cần dùng, khối lượng thép cần dùng, tính được khối lượng công trình cần chịu lực trong quá trình xây dựng, Tính được tổng tố tấn thép cần dùng cho công trình, Quy đổi giữa các thông số.

BAREM thép xây dựng

Dưới đây là các bảng tra nhanh các thông số về barem thép và các công thức quy đổi thông dụng giữa các thông số hay dùng trong xây dựng.

Bảng tra Nhanh Barem thép xây dựng các hãng thông dụng: 

Barem thép pomina như sau
STT Chủng loại ĐVT Số kg/cây theo barem thương mại Số kg/cây theo barem nhà máy
1 Thép pomina phi 10 11,7m/cây 7,21 6,17
2 Thép pomina phi 12 11,7m/cây 10,39 9,77
3 Thép pomina phi 14 11,7m/cây 14,13 13,45
4 Thép pomina phi 16 11,7m/cây 18,47 17,34
5 Thép pomina phi 18 11,7m/cây 23,38 22,23
6 Thép pomina phi 20 11,7m/cây 28,85 27,45
7 Thép pomina phi  22 11,7m/cây 34,91 33,12
8 Thép pomina phi 25 11,7m/cây 45,09 43,3
Barem thép việt nhật như sau
STT Chủng loại ĐVT Số kg/cây theo barem thương mại Số kg/cây theo barem nhà máy
1 Thép việt nhật phi 10 11,7m/cây 7,21 6,17
2 Thép việt nhật phi 12 11,7m/cây 10,39 9,77
3 Thép việt nhật phi 14 11,7m/cây 14,13 13,45
4 Thép việt nhật phi 16 11,7m/cây 18,47 17,34
5 Thép việt nhật phi 18 11,7m/cây 23,38 22,23
6 Thép việt nhật phi 20 11,7m/cây 28,85 27,45
7 Thép việt nhật phi 22 11,7m/cây 34,91 33,12
8 Thép việt nhật phi 25 11,7m/cây 45,09 43,3
Barem thép miền nam như sau:
STT Chủng loại ĐVT Số kg/cây theo barem thương mại Số kg/cây theo barem nhà máy
1 Thép miền nam phi 10 11,7m/cây 7,21 6,17
2 Thép miền nam phi 12 11,7m/cây 10,39 9,77
3 Thép miền nam phi 14 11,7m/cây 14,13 13,45
4 Thép miền nam phi 16 11,7m/cây 18,47 17,34
5 Thép miền nam phi 18 11,7m/cây 23,38 22,23
6 Thép miền nam phi 20 11,7m/cây 28,85 27,45
7 Thép miền nam phi  22 11,7m/cây 34,91 33,12
8 Thép miền nam phi 25 11,7m/cây 45,09 43,3
Barem thép hoà phát như sau:
STT Chủng loại ĐVT Số kg/cây theo barem thương mại Số kg/cây theo barem nhà máy
1 Thép hoà phát phi 10 11,7m/cây 7,21 6,17
2 Thép hoà phát phi 12 11,7m/cây 10,39 9,77
3 Thép hoà phát phi 14 11,7m/cây 14,13 13,45
4 Thép hoà phát phi 16 11,7m/cây 18,47 17,34
5 Thép hoà phát phi 18 11,7m/cây 23,38 22,23
6 Thép hoà phát phi 20 11,7m/cây 28,85 27,45
7 Thép hoà phát phi 22 11,7m/cây 34,91 33,12
8 Thép hoà phát phi 25 11,7m/cây 45,09 43,3

Barem thép Pomina Thông Dụng

Barem pomina CB300V và SD295
STT LOẠI HÀNG ĐVT BAREM KG/CÂY
1 Thép phi 10 Cây dài 11,7m 6,25
2 Thép phi 12 Cây dài 11,7m 9,77
3 Thép phi 14 Cây dài 11,7m 13,45
4 Thép phi 16 Cây dài 11,7m 17,56
5 Thép phi 18 Cây dài 11,7m 22,23
6 Thép phi 20 Cây dài 11,7m 27,45
Barem pomina CB400V và SD390
STT LOẠI HÀNG ĐVT BAREM KG/CÂY
1 Thép phi 10 Cây dài 11,7m 6,93
2 Thép phi 12 Cây dài 11,7m 9,98
3 Thép phi 14 Cây dài 11,7m 13,6
4 Thép phi 16 Cây dài 11,7m 17,76
5 Thép phi 18 Cây dài 11,7m 22,47
6 Thép phi 20 Cây dài 11,7m 27,75
7 Thép phi 22 Cây dài 11,7m 33,54
8 Thép phi 25 Cây dài 11,7m 43,7
9 Thép phi 28 Cây dài 11,7m 54,81
10 Thép phi 32 Cây dài 11,7m 71,62

Barem thép xây dựng (trọng lượng thép tấm, thép hộp) tiêu chuẩn:

Đường kính danh nghĩa (mm) Tiết diện
danh nghĩa (mm2)
Đơn trọng
(kg/m)
Thép cuộn Thép vằn Thép tròn
5,5 23,76 0,187
6 28,27 0,222
6,5 33,18 0,260
7 38,48 0,302
7,5 44,18 0,347
8 50,27 0,395
8,5 56,75 0,445
9 63,62 0,499
9,5 70,88 0,556
10 10 10 78,54 0,617
10,5 86,59 0,680
11 95,03 0,746
11,5 103,87 0,815
12 12 12 113,10 0,888
12,5 122,72 0,963
13 13 132,73 1,042
14 14 14 153,94 1,208
15 176,71 1,387
16 16 16 201,06 1,578
18 18 254,47 1,998
19 283,53 2,226
20 20 314,16 2,466
22 22 380,13 2,984
25 25 490,87 3,853
28 28 615,75 4,834
29 660,52 5,185
30 30 706,86 5,549
32 32 804,25 6,313
35 962,11 7,553
40 40 1256,64 9,865

 

Để tính trọng lượng một xây dựng từ dạng cây sang kg ta áp dụng công thức sau:

Cách tính trọng lượng thép Miền Nam qua barem

Chi tiết các chỉ tiêu:

  • Chỉ tiêu m là trọng lượng cây thép được tính theo đơn vị kg.
  • Chỉ tiêu L là chiều dài cây thép xây dựng, thép cây thường dài 11,7 m.
  • Chỉ tiêu 7850 kg là trọng lượng 1m khối thép.
  • Chỉ tiêu d là đường kính cây thép tính theo đơn vị mét, thông thường đường kính thường ký hiệu bằng chữ d hoặc Ø và được tính bằng milimét. Trước khi áp dụng công thức trên cần quy đổi đơn vị milimét sang đơn vị mét.

Ví dụ: Nếu bạn muốn tính trọng lượng thép cây phi 10 ta áp dụng công thức như sau:

Cách tính trọng lượng thép Miền Nam qua barem 2

Như vậy, trọng lượng một cây thép phi 10, dài 11,7m là 7,21kg.

Với công thức trên thì có thể tính được trọng lượng của bất kì cây thép nào.

Bảng trọng lượng sắt thép xây dựng Miền Nam đã được quy đổi.

Thông tin tham khảo thêm
1. Đơn trọng:
Là trọng lượng tiêu chuẩn của một cây thép  ( Quy định chính xác trong TCVN 1651-2:2008) được các nhà máy áp dụng làm tiêu chuẩn trong sản xuất. Hay có thể gọi Đơn trọng là trọng lượng lý thuyết của một cây thép.
Ví dụ: Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1651-2:2008) một cây thép Phi 18 (D18) có đơn trọng là 23,4 kg/1cây
2. Giao hàng theo Barem
Là cách giao hàng bằng cách đếm số cây thép x Đơn Trọng Để => khối lượng thép. Để tính ra tổng tiền đơn hàng
 3. Giao hàng theo cân thực tế:
Do khi sản xuất các cây thép có sự chênh lệch về khối lượng so với khối lượng chuẩn của cây thép (Đơn Trọng)
=> Bên mua và bên bán sẽ cân toàn bộ lượng hàng hóa theo cân điện tử để làm căn cứ mua bán.
=> Thường có 2 cách giao hàng Giao hàng theo barem và Giao Hàng theo Cân thực tết (Giao hàng theo barem thường rẻ hơn 100 đến 200đ)
4. Quy trình giao hàng theo cân thực tế
–    Khi bên bán và bên mua thỏa thuận giao hàng theo cân thực tế.
Bên mua chốt số lượng, chủng loại, khối lượng cân tạm tính gửi sang cho bên bán qua đơn đặt hàng. Khối lượng trong đơn đặt hàng lúc này chỉ là khối lượng tạm tính.
Khối lượng cân thực tế được tính bằng một trong hai cách sau:
+ Cách 1: Lấy phiếu cân thực tế tại nhà máy khi xe tải đến bốc hàng làm căn cứ xác định khối lượng thực tế.
+ Cách 2: Hai bên mang xe hàng ra trạm cân để cân lại trước khi hạ hàng, khối lượng cân tại trạm cân sẽ lấy làm khối lượng cân thực tế
Thép cuộn:
Thép tròn có đường kính từ 6 mm đến 12 mm. Được cung cấp ở dạng cuộn, trọng lượng từ 1000kg đến 2000kg/cuộn.
Các thông số diện tích mặt cắt ngang, kích thước, khối lượng 1m chiều dài, sai lệch cho phép và các đại lượng cần tính toán khác theo quy định cụ thể trong bảng barem.
Thép vằn (hay còn gọi là thép tròn gân): 
Là loại thường dùng trong cốt thép bê tông, được dùng nhiều trong xây dựng nhà cao tầng, cầu đường, thủy điện,….
Đường kính từ 10mm đến 55mm, mặt ngoài có gân, ở dạng thanh có chiều dài 11,7m/thanh hoặc đặt cắt các kích cỡ khác nhau theo yêu cầu của khách hàng..
Thép tròn trơn: 
Bề ngoài nhẵn, dạng thanh, có chiều dài thường là 12m/cây. Đường kính phổ biến: Ø14, Ø16, Ø18, Ø20, Ø22, Ø25, với mác thép chủ yếu là CT3, CT5, SS400. Xuất xưởng dạng bó, khối lượng khoảng 2.000 kg/bó.

Tổng Công ty Phân Phối KHO THÉP XÂY DỰNG XIN CAM KẾT:

– Cam kết bán hàng chính hãng, 100% sản phẩm có nhãn mác của nhà sản xuất.

– Nhận đặt hàng qua điện thoại , email và giao hàng tận nơi miễn phí trong nội thành TPHCM.

– Đặt hàng trong vòng 3h sẽ vận chuyển hàng tới nơi công trình.

CHÍNH SÁCH CỦA CÔNG TY :

–Đơn giá trên đã bao gồm chi phí vận chuyển và thuế VAT tới tận chân công trình.

–Chúng tôi có đẩy đủ xe tải lớn nhở đảm bảo vận chuyển nhanh chóng cho công trình quý khách.

–Đặt hàng sau 3 tiếng sẽ có hàng ( tùy vào số lượng ít nhiều ).

–Cam kết bán hàng đúng chủng loại theo yêu cầu của khách hàng.

–Bên bán hàng chúng tôi chỉ thu tiền sau khi bên mua hàng đã kiểm soát đầy đủ chất lượng hàng hóa được giao.

–Giá hàng có thể giảm từng ngày hoặc theo số lượng đơn hàng mà quý khách đặt nên quý khách vui lòng gọi tới PKD để có báo giá mới nhất.


Dưới đây là một số bài viết bạn có thể tham khảo:

báo giá thép xây dựng

báo giá thép hòa phát

báo giá thép miền nam

báo giá thép pomina

báo giá thép việt nhật

Báo giá thép hình

Báo giá thép hộp

Báo giá thép ống

Báo giá thép tấm

Báo giá xà gồ

Báo giá bê tông tươi